Máy định vị GPS Hệ thống định vị GPS GNSS ProMark 800

Máy định vị GPS Hệ thống định vị GPS GNSS ProMark 800

Mô tả sản phẩm

Sản phẩm 2012 

Máy thu GNSS ProMark 800

 

  • 120 kênh cho hỗ trợ đa hệ thống vệ tinh GNSS

     

  • Đo động thời gian thực RTK máy động / máy chủ, xử lý sau

     

  • Đo mạng RTK : VRS, FKP, MAC

     

  • Xử lý tín hiệu GNSS kiểu mới Z-BLADE

     

  • Thuận lợi không gì bằng trong đô thị và dưới tán lá cây cối

     

Hệ thống GNSS Spectra Precision ProMark 800 là một giải pháp mạnh với công nghệ mới địa hình đứt gãy tạo ra năng lực tốt nhất trên hiện trường. Với 120 kênh và sử dụng toàn bộ sóng của L1/L2/L5 GPS+GLONASS+GALILEO, và công nghệ trọng tâm GNSS mới Z-BLADE, máy ProMark 800 đem lại sự thuận lợi, các giải pháp phòng ngừa cho ngoại nghiệp mà có thể đo đếm được, mang lại các kết quả chính xác trong các điều kiện đòi hỏi khắt khe nhất.

 

Công nghệ định tâm GNSS mới Z-BLADE làm cho tối ưu hóa sử dụng tất cả các tín hiệu GNSS và cải tiến từng hệ thống vệ tinh GNSS đem lại việc định vị RTK nhanh và ổn định. Bởi vì công nghệ định tâm GNSS của Z-BLADE thậm chí khi phạm vi bao phủ GPS không hiệu quả nhưng các hệ thống vệ tinh khác của GLONASS là vẫn có, máy ProMark 800 vẫn tính và bắt điểm chính xác. Mật độ dày vùng đô thị hay tán lá dày rừng cây không cho phép thu RTK, máy ProMark 800 với Z-BLADE không phụ thuộc vào GPS (yêu cầu tối thiểu có 4 đến 5 vệ tinh GPS) để thu và bảo đảm bắt điểm chính xác không như tất cả các máy thu GNSS khác mà chỉ tính điểm dùng tín hiệu vệ tinh GPS. Thuật toán định tâm GNSS Z-BLADE giải tất cả các tín hiệu vệ tinh có sẵn như nhau và do vậy tổ hợp chúng cho tối ưu hóa năng lực.

 

  • Bắt và xử lý các vệ tinh GNSS hoàn toàn độc lập

     

  • Đo code và kênh mang hoàn toàn độc lập

     

  • Kỹ thuật dò tín hiệu nhanh cho thu và thu lại tín hiệu GNSS

     

  • Cải thiện sự gián đoạn nhiễu đa hướng

     

  • Sử dụng tín hiệu xắp đặt của SBAS và GLONASS để làm mạnh hơn giải pháp GPS

     

  • Giải pháp mở rộng tăng sự linh hoạt trong khu vực đô thị và dưới tán lá cây.

     

Phối hợp năng lực RTK không gì so sánh được và nhỏ gọn làm cho máy ProMark 800 trở thành giải pháp năng lực tuyệt vời và RTK không gì sánh bằng dự kiến cho các nhà khảo sát đất đai chuyên nghiệp. Chống nước xâm nhập, chịu va chạm, không dây cáp, gọn nhẹ và pin làm việc dài, máy ProMark 800 cho phép làm việc cả ngày ở các điều kiện môi trường dự kiến.

 

Máy ProMark 800 có các khối thông tin nối mạng không dây mở rộng (WWAN) cho tnh cơ động và linh hoạt tối đa trên hiện trường. Chức năng cầu chuyển RTC cho phép một máy di động ProMark 800 được nối mạng tới trạm hiệu chuẩn RTK dùng cho các máy di động đa dụng.

 

  • Có khối thông tin UHF Rx và GSM/GPRS/3.5G

     

  • Chế độ vận hành và cấu hình đa năng

     

  • Hỗ trợ mở rộng của các thủ tục hiệu chuẩn và định dạng số liệu

     

Máy ProMark 800 làm việc với tất cả các sổ tay bền vững của Spectra Precision cùng với phần mềm ngoại nghiệp Survey Pro và phần mềm nội nghiệp Spectra Precision Survey Office là một bộ dụng cụ hoàn chỉnh để mang lại cho bạn năng lực công tác nhiều hơn.

 

TỔNG QUAN

 

• 120 kênh cho hỗ trợ đa hệ thống vệ tinh GNSS

 

• Đo RTK máy động / máy chủ, xử lý sau

 

• Đo mạng RTK : VRS, FKP và MAC

 

• Giới hạn đo RTK tiêu chuẩn (cạnh đáy 3km)

 

• Cầu chuyển RTC

 

• Thủ tục NTRIP

 

CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

 

Khảo sát GNSS xử lý sau (trong phạm  vi đo) (1, 2)

 

Đo tĩnh, Đo tĩnh lặp

 

Phương ngang: 5mm + 0,5ppm

 

Phương đứng: 10mm + 0,5ppm

 

Đo tĩnh xa (3)

 

Phương ngang: 3mm + 0,5ppm

 

Phương đứng: 6mm + 0,5ppm

 

Đo động

 

Phương ngang: 10mm + 1,0ppm

 

Phương đứng: 20mm + 1,0ppm

 

Khảo sát thời gian thực GNSS (trong cự ly đo) (1, 2)

 

Định vị RTK (chế độ tinh)

 

Phương ngang: ±10mm + 1,0ppm

 

Phương đứng: ±20mm + 1,0ppm

 

Hiển thị ổn định RTK: độc lập hệ GPS có sẵn, khi tín hiệu hệ GNSS khác có sẵn (1)

 

Thời gian hiển thị: mẫu 2 giây cho cạnh đáy nhỏ hơn 20km

 

Độ tin cậy hiển thị: 99,9% độ tin cậy

 

Cự ly hiển thị RTK : 40km

 

SBAS (WAAS/EGNOS/MSAS)

 

Phương ngang : <50cm

 

Phương đứng: <1m

 

Đinh vị thời gian thực DGPS

 

Phương ngang: 25cm + 1ppm trong điều kiện mẫu (2)

 

Phương đứng: 50cm + 1ppm trong điều kiện mẫu (2)

 

Đo lường

 

• Công nghệ mới z-BLADE cho tối ưu hóa năng lực GNSS

 

– Thuật toán định tâm mới Ashtech GNSS: thu và xử lý hoàn toàn độc lập các vệ tinh GNSS (4)

 

– Đo code và kênh mang hoàn toàn độc lập

 

– Năng lực dò tính hiệu nhanh cho thu và thu lại các tín hiệu GNSS nhanh

 

– Cải thiện tình trạng nhiễu đa hướng

 

• Bắt các tín hiệu vệ tinh thông thường đồng thời:

 

– GPS L1 C/A L1/L2 P-code, L2 C, L5, L1/L2/L5 toàn kênh mang

 

– GLONASS L1 C/A và L2 C/A, L1/L2 toàn kênh mang

 

– GALILEO E1 và E5 (bao gồm vệ tinh kiểm tra GIOVE-A/GIOVE-B) (5)

 

– SBAS: code và kênh mang (WAAS/EGNOS/MSAS)

 

VẬT LÍ

 

Kích thước (rộng x dày x dài): 22,8 x 8,4 x 18,8 cm

 

Khối lượng cả pin: 1,4kg

 

Giao diện sử dụng: màn hình Graphical LED

 

Giao diện xuất / nhập: RS232, RS422, USB, Bluetooth và PPS

 

MÔI TRƯỜNG

 

Nhiệt độ làm việc: –30° tới +55°C

 

Nhiệt độ bảo quản: –40° tới +70°C

 

Chống bụi / nước : IP67

 

Độ ẩm: 100% không ngưng tụ

 

Va đập: chịu rơi từ sào đo 2m

 

NGUỒN ĐIỆN

 

• Pin trong nạp lại Li-Ion: 7,4V - 4600mAh

 

• Thời gian làm việc trung bình với pin trong: 8 giờ (tắt GSM và UHF)

 

• Nguồn ngoài một chiều 6V - 28V có bảo vệ chống quá điện áp trên cổng PWR (3 chân)

 

THÔNG TIN VÀ LƯU SỐ LIỆU

 

• Bộ nhớ trong 128MB (có thể mở rộng thông qua USB)

 

• Lên tới 400 giờ của số liệu gốc GNSS 15 giây từ 18 vệ tinh

 

• Lên tới 20Hz số liệu gốc thời gian thực (code và kênh mang) và đưa ra vị trí

 

• Ghi giãn cách: 0,05 – 999 giây

 

• Các khối thông tin bên trong tùy chọn

 

– Pacific Crest UHF

 

– U-Link Rx

 

– Băng thông GSM/GPRS/EDGE/3.5G

 

• Máy phát UHF ngoại vi tùy chọn

 

– Pacific Crest UHF

 

– U-Link TRx

 

Các định dạng chuẩn

 

• Các dạng số liệu được hỗ trợ: ATOM (tối ưu hóa thông báo Ashtech), RTCM 2.3–3.1, CMR, CMR+, DBEN và LRK

 

• Thông báo xuất ra NMEA-0183

 

Ghi chú:

 

1 Độ chính xác và các chỉ tiêu có thể bị ảnh hưởng bởi điều kiện khí quyển, nhiễu đa hướng, quĩ đạo vệ tinh, chất lượng và khả năng cung cấp hiệu chuẩn.

 

2 Trị số năng lực có nghĩa là tối thi ểu có 5 vệ tinh, tuân thủ thao tác đã khuyến cáo trong hướng dẫn sản phẩm. Khu vực nhiễu đa hướng, trị số PDOP cao và sự gián đoạn tín hiệu của vài điều kiện khí quyển có thể giảm năng lực.

3 Cạnh đáy lớn, đặt máy xa phải sử dụng dự báo thời tiết chính xác.

 

4 Từng hệ thống vệ tinh GNSS được xử lý độc lập, và tổng hợp lại cho năng lực tối ưu.

 

5 Quyền thương mại Galileo : kỹ thuật máy thu có khả năng Galileo để vận hành trong băng tần Galileo và dùng thông tin từ hệ thống Galileo cho các vệ tinh làm việc trong tương lai được quy định trong tài liệu Dịch vụ mở điều khiển tín hiệu không gian Galileo (GAL OS SIS ICD) và hiện nay chưa phân quyền cho sử dụng thương mại. Kỹ thuật máy thu mà bắt vệ tinh kiểm tra GIOVE-A và GIOVE-B sử dụng thông tin không bị cấm trong tài liệu điều khiển giao diện tín hiệu không gian dẫn đường GIOVE A + B. Kỹ thuật máy thu có phát triển GIOVE-A và B là khả năng thêm vào cho đánh giá tín hiệu và mục đích kiểm tra.



Hỗ trợ trực tuyến