Máy định vị GPS Hệ thống định vị GPS GNSS Epoch 50

Máy định vị GPS Hệ thống định vị GPS  GNSS Epoch 50

Mô tả sản phẩm

Sản phẩm 2011 

Hệ thống định vị vệ tinh đa tần EPOCH 50 GNSS

 

 

 

 

Đặc trưng

 

  • 220 kênh tín hiệu

     

  • Tích hợp kênh thu và truyền số liệu

     

  • Cấu trúc gọn và nhẹ

     

  • Đo động thời gian thực RTK, đo tĩnh Static và đo động xử lý sau PPK

     

  • Thành lập mạng đo động Network RTK

     

  • Phần mềm ngoại ngiệp Spectra Precision Survey Pro

     

  • Hỗ trợ mọi số liệu GNSS với phần mềm nội nghiệp Spectra Precision Survey Office

     

Hệ thống định vị đa tần Spectra Precision EPOCH 50 GNSS, với 220 kênh, làm tăng hiệu quả sử dụng các tín hiệu GPS L1/L2/L2C/L5 và GLONASS L1/L2 của phạm vi bao phủ vệ tinh ngoài thực địa và định vị chính xác. Máy thu và ăng ten EPOCH 50 GNSS dùng công nghệ bảo vệ cho cả sự ổn định tâm pha tuyệt hảo và bắt kênh tín hiệu mới L2C, L5 rất khoẻ. Tổng hợp chung của tất cả các điều trên như kênh tín hiệu mới, hỗ trợ đa tần và năng lực xử lý của máy thu đem lại kết quả chính xác và đạt hiệu quả như dự kiến.

 

Máy thu EPOCH 50 GNSS có một modem radio thu và phát vì thế mọi máy thu đều có thể sử dụng như là máy tram hay máy động. Sử dụng radio thu/phát bên trong trên công trình xây lắp rất nhanh và dễ cài đặt. Thêm nữa nguồn pin ngoài đủ dùng cho cả ngày làm việc. Máy EPOCH 50 GNSS còn hỗ trợ modem ngoài có điều biến để tăng thêm tính linh hoạt và cự ly làm việc. Tất cả máy thu có Bluetooth đủ năng lực thông tin không dây với sổ tay Spectra Precision theo lựa chọn hợp với công việc.

 

Giải pháp đo động với máy EPOCH 50 GNSS hỗ trợ một số mạng tham chiếu hiện thời GNSS đã lắp đặt bao trùm toàn thế giới. Tăng năng lực nối mạng thời gian thực đồng nghĩa với giảm chi phí bởi loại trừ sự cần thiết bố trí một trạm gốc. Xử lý nối mạng được hỗ trợ bởi phần mềm ngoại nghiệp Survey Pro và khả năng thu dữ liệu GSM/GPRS đảm bảo chất lượng tốt nhất, vị trí hiệu chỉnh số liệu độc lập.

 

Được chế tạo với năng lực hiển thị lớn hơn 99,9%, máy EPOCH 50 GNSS cung cấp kết quả khảo sát nhanh, chất lượng cao trong tất cả các chế độ khảo sát bao gồm đo động thời gian thực RTK, đo tĩnh Static và đo động xử lý sau PPK. Bao hàm kết quả chính xác, chất lượng thi công, và giá thành thuận lợi làm cho máy EPOCH 50 GNSS là một cách chọn lý tưởng cho năng lực công tác. Phần mềm nội nghiệp Spectra Precision Survey Office cung cấp một giải pháp hoàn chỉnh cho xử lý sau số liệu GNSS và chỉnh số liệu khảo sát địa hình. Xuất trực tiếp kết quả xử lý và tính toán tới hiện trường hay bộ phần mềm thiết kế dùng một loạt các định dạng file.

 

Máy EPOCH 50 GNSS với phần mềm ngoai nghiệp Survey Pro trang bị cho đội ngoại nghiệp các dụng cụ và khả năng làm tốt nhiệm vụ. Với sự ổn định, chính xác, chất lượng và dễ sử dụng tối đa, máy EPOCH 50 GNSS chứa đựng đầy đủ các kỹ thuật bảo vệ mà bạn có thể làm việc từ ngày này sang ngày khác.

 

 

 

 

Bảng chỉ tiêu

 

Chỉ tiêu chung - Khi được kết nối với sổ tay dữ liệu :

 

• Đo động hai tần GPS & GLONASS (GNSS) RTK với độ chính xác xăngtimét.

 

• Bền vững, gọn nhẹ

 

• Được tích hợp công nghệ thông tin không dây Bluetooth 2.0.

 

• Các chương trình ứng dụng, quản lý việc và số liệu.

 

• Truy cập mạng đo động Network RTK với thông tin di động GPRS

 

 

 

 

Các chỉ tiêu kỹ thuật

 

Đo tĩnh Static GNSS (1) :

 

Độ chính xác phương ngang : ±3mm + 0,1ppm x cự ly đo

 

Độ chính xác phương đứng : ±5mm + 0,4ppm x cự ly đo

 

Đo động thời gian thực Real-Time (1)

 

Độ chính xác phương ngang : ±10mm + 1ppm x cự ly đo

 

Độ chính xác phương đứng : ±20mm + 1ppm x cự ly đo

 

Hiển thị : tự động sang chế độ OTF trong khi di chuyển

 

Thời gian hiển thị : mẫu dưới 10 giây

 

Mức độ hiển thị (2) : mẫu trên 99,9%

 

Khởi động : dưới 60 giây tính từ khi bật nguồn ở vị trí đo

 

Dưới 30 giây với điều kiện khí quyển hiện hành

 

Định vị GPS vi chỉnh kênh mang (1) :

 

Độ chính xác phương ngang : 0,25m + 1ppm x cự ly đo

 

Độ chính xác phương đứng : 0,50m + 1ppm x cự ly đo

 

Độ chính xác định vị vi chỉnh hệ SBAS (WAAS / EGNOS) : mẫu dưới 5m cự ly đo 3D (3)

 

 

 

 

Đo lường

 

• Được cải tiến lần thứ sáu cho người khảo sát công nghệ GNSS.

 

• Tăng độ chính xác cao cho đo cạnh đáy GNSS.

 

• Số liệu đo cạnh đáy không đều cho sai số nhiễu và tín hiệu đa hướng thấp, thời gian phối hợp thấp và đáp ứng đo động cao

 

• Đo kênh mang GNSS nhiễu thấp với độ chính xác dưới 1mm ở bước tần 1Hz.

 

• Công nghệ bắt tín hiệu ngưỡng thấp Spectra Precision.

 

• Đồng thời bắt tính hiệu các hệ thống vệ tinh :

 

-          GPS : L1/L2/L2C/L5

 

-          GLONASS : các tín hiệu L1/L2

 

-          SBAS (WAAS/EGNOS) : L1C/A, L5

 

-          Galileo (6) : GIOVE-A và GIOVE-B

 

 

 

 

Vật lý

 

Các kích thước (rộng × cao x dày) : 19,0 x 10,7 x 20,0 cm

 

Khối lượng (tính cả pin) : 1,34 kg

 

Các cổng : I/O hai cổng 7 chân Lemo, RS-232

 

Ăng ten truyền số liệu (UHF radio) : TNC

 

 

 

 

Môi trường

 

Nhiệt độ vận hành : –20°C tới +60°C

 

–20°C tới +55°C với bộ phát radio bên trong

 

Nhiệt độ bảo quản : –40°C tới +75°C

 

Bụi / nước : được dán kín chống bụi và nước

 

Chấn động : đáp ứng tiêu chuẩn quân sự MIL-STD-810F

 

 

 

 

Nguồn điện

 

• Ắc qui ngoài DC 10V tới 20V có mạch bảo vệ điện áp trên cổng 1 và 2 (7 chân)

 

• Pin trong nạp lại 7,4V / 2400mAh Li-Ion

 

• Thời gian làm việc trung bình với pin trong : đo RTK/Static 4,0 giờ (4)

 

 

 

 

Thông tin và lưu số liệu

 

• Lưu số liệu xử lý sau bên trong 64MB (máy thu 5MB)

 

• Hỗ trợ các modem thông tin di động ngoại vi GSM/GPRS/CDMA từ điểm đến điểm đo đọng thời gian thực RTK và mạng Network RTK

 

• Máy phát UHF bên trong : 1W hay 0,5W.

 

• Hỗ trợ tuyến truyền số liệu UHF ngoại vi cho vận hành trạm đo động RTK.

 

• Định vị 1Hz, 2Hz, 5Hz, 10Hz, và 20Hz khi cài đặt cấu hình.

 

 

 

 

Các định dạng chuẩn (5):

 

• CMR, CMR+, RTCM 2.1, RTCM 2.2, RTCM 2.3, RTCM 3.0, RTCM 3.1

 

– bước nhảy kênh 25KHz, tốc độ truyền tin 4800–9600 baud

 

– bước nhảy kênh 12.5KHz, tốc độ truyền tin 4800 baud

 

• Hỗ trợ xuất ra định dạng NMEA-0183.

 

 

 

 

Ghi chú :

 

1. Độ chính xác và khả năng bắt tín hiệu có thể bị ảnh hưởng bởi sự bất thường chẳng hạn như nhiễu đa hướng, sự che khuất cảu các cấu trúc, vị trí vệ tinh, và các điều kiện khí quyển. Bao giờ cũng tuân theo chỉ dẫn của các nhà khảo sát có kinh nghiệm.

 

2. Có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khí quyển, nhiễu đa hướng, sự che khuất của cấu trúc, và vị trí vệ tinh.

 

3. Phụ thuộc vào khả năng hệ tăng tần mở rộng SBAS.

 

4. Tiêu chuẩn ba pin được cấp theo.

 

5. Không phẩi tất cả các thủ tục thông tin sẽ làm việc với tất cả các tốc độ truyền tin và bước kênh radio.

 

6. Quyền thương mại Galileo : công nghệ thu có khả năng làm việc trong dải tần Galileo và sử dụng hệ thống thông tin cho các vệ tinh làm việc trong tương lai được qui định trong tài liệu đã xuất bản Kiểm tra giao diện tín hiệu không gian mở Galileo (GLA OS SIS ICD) và hiện chưa có sẵn cho sử dụng  thương mại. Công nghệ thu mà bắt tín hiệu các vệ tinh thử nghiệm GIOVE-A và GIOVE-B sử dụng thông tin không bị cấm trong miền tài liệu xuất bản Kiểm tra giao diện tín hiệu không gian dẫn đường GIOVE A + B. Công nghệ thu có phát triển khả năng GIOVE-A và B là chú ý thêm cho các mục đích đánh giá và kiểm tra.  

 

 

 


Hỗ trợ trực tuyến